| Tên thương hiệu: | MBT |
| Số mô hình: | 304 |
| MOQ: | 1 chiếc |
| giá bán: | 30-40 USD |
| Chi tiết đóng gói: | Vỏ gỗ |
| Điều khoản thanh toán: | L/C,D/A,D/P,T/T |
Tấm thép không gỉ được ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng, ngành đóng tàu, công nghiệp dầu khí, hóa chất, chiến tranh và điện, chế biến thực phẩm và y tế, bộ trao đổi nhiệt nồi hơi, máy móc và phần cứng. Tấm thép không gỉ có thể được sản xuất theo yêu cầu của khách hàng.
| Mác thép | STS 304 | STS 316 | STS 430 | STS 201 |
|---|---|---|---|---|
| Độ giãn dài (10%) | Trên 40 | 30MIN | Trên 22 | 50-60 |
| Độ cứng | ≤200HV | ≤200HV | Dưới 200 | HRB100, HV230 |
| Cr (%) | 18-20 | 16-18 | 16-18 | 16-18 |
| Ni (%) | 8-10 | 10-14 | ≤0.60% | 0.5-1.5 |
| C (%) | ≤0.08 | ≤0.07 | ≤0.12% | ≤0.15 |
Tấm thép không gỉ là một loại kim loại tấm được làm từ hợp kim của thép và crom. Tấm thép không gỉ thường được phân loại thành loại cán nóng và cán nguội, chủ yếu bao gồm các hợp kim dòng 200, 300, 400. Dòng 200 có hàm lượng niken thấp; Dòng 300 chứa crom và niken làm thành phần hợp kim chính; Dòng 400 được tạo thành từ thép không gỉ ferritic và martensitic. Các hợp kim dòng 200/300/400 có sẵn dưới dạng tấm bao gồm 201, 202, 304, 316, 309, 301, 321, 410, 420, 430.
Vì tấm thép không gỉ gương có các đặc tính gương như độ phản xạ cao, độ sáng và độ bóng cao, có thể tạo ra hiệu ứng thẩm mỹ và hấp dẫn về mặt thị giác, nên nó lý tưởng để sử dụng cho các ứng dụng trong kiến trúc và trang trí nội thất.